Xếp hạng Times Higher Education (THE) 2023 của các đại học Việt Nam

27/10/2022

Xếp hạng Times Higher Education (THE) 2023 của các đại học Việt Nam

Tổ chức Times Higher Education (THE) vừa công bố bảng xếp hạng các trường đại học (ĐH) tốt nhất thế giới năm 2023. Năm nay, có 6 đại học của Việt Nam nằm trong bảng xếp hạng uy tín bậc nhất thế giới này, tăng thêm 1 trường so với năm 2022.
 
Năm 2023, có 1.799 cơ sở giáo dục trên thế giới được THE xếp hạng, tăng 136 cơ sở so với năm 2021 là 1.662. Từ 3 trường đại học được THE xếp hạng năm 2021, Việt Nam đã tăng gấp đôi số trường được xếp hạng vào năm 2023, gồm: 
 
1. ĐH Duy Tân: vị trí 401-500,
2. ĐH Tôn Đức Thắng: vị trí 401-500,
3. ĐH Quốc gia Hà Nội: vị trí 1.001-1.200,
4. ĐH Bách Khoa Hà Nội: vị trí 1501+,
5. ĐH Huế: vị trí 1501+,
6. ĐH Quốc gia Tp. HCM: vị trí 1501+.
 
2 trường đại học của Việt Nam giữ vững vị trí Top 500 theo Times Higher Education (THE) năm 2023
Các trường đại học của Việt Nam trên Bảng xếp hạng Times Higher Education (THE) 2023
 
Có 2 trường đại học lần đầu tiên được THE xếp hạng vào năm 2022 vẫn giữ vững vị trí xếp hạng trong Top 500 thế giới là Trường ĐH Duy Tân và Trường ĐH Tôn Đức Thắng.
 
Ngoài ra, ĐH Quốc gia Hà Nội cũng vẫn giữ vị trí 1.001-1.200 thế giới như năm 2022. Riêng Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội và ĐH Quốc gia Tp. HCM tụt xuống vị trí 1501+. Năm 2023, có thêm một trường đại học của Việt Nam được THE xếp hạng. Đó là ĐH Huế với vị trí vị trí 1501+. Vị trí xếp hạng của các trường đại học trong nước trên bảng xếp hạng của Việt Nam hầu hết đều giữ nguyên so với năm 2022, riêng ĐH Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh tụt xuống vị trí thứ 6, thay vào đó là ĐH Huế giữ vị trí thứ 5. 
 
Top 10 trường đứng đầu thế giới trong bảng xếp hạng THE năm 2023:
 
1. ĐH Oxford, Anh
2. ĐH Harvard, Mỹ
3. ĐH Canbridge, Anh
4. ĐH Stanford, Mỹ
5. Học viện công nghệ Massachusetts, Mỹ
6. Học viện công nghệ California, Mỹ
7. ĐH Princeton, Mỹ
8. ĐH California, Berkeley, Mỹ
9. ĐH Yale, Mỹ
10. Cao đẳng Imperial London, Anh
 
Ở Đông Nam Á, nếu tính số lượng trường được xếp hạng thì Malaysia dẫn đầu khu vực với 22 trường, trong đó có ĐH Malaya lọt vào Top 400. Tiếp theo là Thái Lan và Indonesia với 18 trường. Vị trí thứ 3 thuộc về Việt Nam, với 6 trường vào bảng xếp hạng này. Philippines có 4 trường. Mặc dù Singapore chỉ có 2 trường được xếp hạng, nhưng cả 2 trường đều nằm ở vị trí cao nhất với: ĐH Quốc gia Singapore (vị trí 19 thế giới) và ĐH Công nghệ Nanyang (vị trí 36 thế giới). Brunei có 1 trường được xếp hạng.
 
Top 10 trường trong khu vực Đông Nam Á năm 2023:
 
1. ĐH Quốc gia Singapore: vị trí 19,
2. ĐH công nghệ Nanyang, Singapore: vị trí 36,
3. ĐH Brunei Darussalam, Brunei: vị trí 301-350,
4. ĐH Malaya, Malaysia: vị trí 351-400,
5. ĐH Ateneneo de Manila, Philippines: vị trí 351-400,
6. ĐH Duy Tân, Việt Nam: vị trí 401-500,
7. ĐH Tôn Đức Thắng, Việt Nam: vị trí 401-500,
8. ĐH Teknologi Petronas, Malaysia: vị trí 401-500,
9. ĐH Utara Malaysia: vị trí 401-500,
10. ĐH Putra Malaysia: vị trí 601-800.
 
Được công bố lần đầu vào năm 2004, cho đến nay THE được công nhận là một trong những bảng xếp hạng uy tín đánh giá chân thực chất lượng của trường đại học trên toàn thế giới. Xếp hạng đại học thế giới theo THE được tính theo 5 "trụ cột" bao gồm tập hợp các chỉ số đại diện cho các tiêu chí đánh giá chính đối với một cơ sở giáo dục xuất sắc. Cụ thể mỗi chỉ số được kết hợp bằng cách sử dụng các trọng số sau:
 
Trụ cột giảng dạy (30%)
 
- Tỉ lệ đào tạo tiến sĩ tốt nghiệp/cử nhân tốt nghiệp: 2,25%
- Tỉ lệ đào tạo tiến sĩ tốt nghiệp/giảng viên: 6%
- Danh tiếng về giảng dạy: 15%
- Thu nhập trung bình của đội ngũ: 2,25%
- Tỉ lệ sinh viên/giảng viên: 4,5%
 
Trụ cột nghiên cứu (30%)
 
- Tỉ lệ công bố khoa học/giảng viên: 6%
- Tỉ lệ thu nhập từ nghiên cứu/giảng viên: 6%
- Danh tiếng về nghiên cứu: 18%
 
Trụ cột trích dẫn khoa học (30%)
 
- Tác động của trích dẫn khoa học: 30%
 
Trụ cột nguồn thu từ doanh nghiệp (2,5%)
 
- Tỉ lệ thu nhập từ chuyển giao tri thức/giảng viên: 2,5%
 
Trụ cột tầm nhìn quốc tế (7,5%)
 
- Phần trăm giảng viên quốc tế: 2,5%
- Đồng tác giả quốc tế: 2,5%
- Phần trăm sinh viên quốc tế: 2,5%
 
(Nguồn:https://tuoitre.vn/xep-hang-times-higher-education-the-2023-cua-cac-dai-hoc-viet-nam-20221026103130611.htm)